Chức danh nghề nghiệp các bậc là gì?

Theo quy định của Luật viên chức năm 2010 thì khái niệm về chức danh nghề nghiệp như sau: Chức danh nghề nghiệp là tên gọi thể hiện trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của viên chức trong từng lĩnh vực nghề nghiệp; được sử dụng làm căn cứ để thực hiện công tác tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.

Tên các chương trình chi tiết:
1. Chương trình bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II, mã số: V.07.02.04
2. Chương trình bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III, mã số: V.07.02.05
3. Chương trình bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II, mã số: V.07.03.07
4. Chương trình bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III, mã số: V.07.03.08
5. Chương trình bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng I, mã số: V.07.04.10
6. Chương trình bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II, mã số: V.07.04.11
7. Chương trình bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng I, mã số: V.07.05.13
8. Chương trình bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II, mã số: V.07.05.14
9. Chương trình bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên cao cấp hạng I, mã số: V.07.01.01
10. Chương trình bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên chính hạng II, mã số: V.07.01.02

Chức danh nghề nghiệp

Thông tin tuyển sinh khóa học bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp các bậc

1. Ngành đào tạo

  • Bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp các bậc

2. Hệ đào tạo

  • Ngắn hạn

3. Đối tượng tuyển sinh

  • Giảng viên đang công tác tại các cơ sở giáo dục đại học công lập/Giáo viên các cấp hiện đang công tác tại các cơ sở giáo dục tiểu học, THCS, THPT, mầm non công lập,… đã được bổ nhiệm và đang làm ở vị trí công tác phù hợp với hạng chức danh nghề nghiệp giảng viên/giáo viên nhưng chưa có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp.

4. Thời gian đào tạo

  • Thời gian đào tạo 2 – 3 tháng.

5. Thời gian học

  • Linh hoạt theo thời gian của học viên hoặc T7 và CN. 

6. Hình thức tuyển sinh

  • Xét tuyển không thi tuyển

7. Hồ sơ xét tuyển

  • Bản sao bằng tốt nghiệp cao nhất có công chứng.
  • Bản photo giấy khai sinh.
  • Phiếu đăng ký học có xác nhận của cơ quan (theo mẫu).
  • 04 ảnh 3×4 mới chụp không quá 03 tháng.